gỗ tứ thiết

Học thuật
Thân thiện
gỗ tứ thiết

Một người thợ mộc đang chọn tấm gỗ tứ thiết để làm bàn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Gỗ tứ thiết tên gọi chung cho bốn loại gỗ quý hiếm giá trị cao trong truyền thống, bao gồm: trắc, gụ, lim, sến. Đây những loại gỗ cứng, bền, vân đẹp thường được dùng trong chế tác đồ nội thất cao cấp, đồ thủ công mỹ nghệ các công trình kiến trúc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chiếc tủ cổ này được làm từ gỗ tứ thiết, chắc chắn giá trị rất cao.
    • Nghệ nhân làng mộc ưa chuộng sử dụng gỗ tứ thiết độ bền vân gỗ đẹp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồ gỗ tứ thiết": chỉ những món đồ được làm từ một trong bốn loại gỗ quý này.

    • Cửa hàng này chuyên bán các sản phẩm đồ gỗ tứ thiết.
  • "Thuộc nhóm gỗ tứ thiết": dùng để phân loại hoặc xác định một loại gỗ nào đó nằm trong bốn loại quý.

    • Gỗ trắc một loại thuộc nhóm gỗ tứ thiết.
Biến thể từ gần giống
  • Tứ thiết (danh từ): cách gọi tắt của "gỗ tứ thiết", chỉ bốn loại gỗ quý.

    • Bộ bàn ghế này làm bằng tứ thiết.
  • Gỗ quý (danh từ): từ chung chỉ các loại gỗ giá trị cao, trong đó bao gồm gỗ tứ thiết.

  • Gỗ cứng (danh từ): từ chung chỉ các loại gỗ tính chất cứng chắc, gỗ tứ thiết thường thuộc nhóm này.
Từ đồng nghĩa
  • Tứ thiết: (cách gọi tắt).
  • Bốn loại gỗ quý: (cách giải thích nghĩa).
Thông tin bổ sung
  • Thành phần: Gỗ tứ thiết bao gồm bốn loại cụ thể:

    • Trắc: Gỗ màu đỏ sẫm hoặc nâu đỏ, vân đẹp, rất cứng nặng.
    • Gụ (hay ): Gỗ màu vàng nâu đến nâu đỏ, bền chắc.
    • Lim: Gỗ rất cứng nặng, màu nâu sẫm, chống mối mọt tốt.
    • Sến: Gỗ cứng, màu đỏ nâu, thớ mịn.
  • Ứng dụng: Gỗ tứ thiết thường được dùng để đóng tủ, giường, bàn ghế, cột nhà, tạc tượng các đồ thờ cúng do độ bền vẻ đẹp sang trọng.

gỗ tứ thiết

Một người thợ mộc đang chọn tấm gỗ tứ thiết để làm bàn.

  1. X. Tứ thiết.